phu phen

Học thuật
Thân thiện
phu phen

Phu phen đang đắp một con đường mới qua ngọn đồi.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Phu nói chung: Từ dùng để chỉ chung những người làm công việc lao động chân tay nặng nhọc, thường trong các công trình công cộng như đắp đường, đào mương dưới chế độ .
    • Thân phận người lao động khổ sai: Từ này còn mang sắc thái chỉ thân phận khổ cực, bị bóc lột sức lao động của những người phu dưới thời phong kiến, thực dân.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Phu phen đi đắp đường. (Những người phu đi làm công việc đắp đường.)
    • Dưới thời Pháp thuộc, cuộc sống của phu phencùng cực khổ. (Dưới thời Pháp thuộc, cuộc sống của những người lao động khổ saicùng cực khổ.)
    • Câu chuyện kể về nỗi thống khổ của những kiếp phu phen. (Câu chuyện kể về nỗi thống khổ của những kiếp người lao động khổ cực.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Kiếp phu phen": Cụm từ nhấn mạnh số phận, đời sống cơ cực, lầm than của người lao động.

    • Văn học hiện thực phê phán thường viết về kiếp phu phen. (Văn học hiện thực phê phán thường viết về số phận cơ cực của người lao động.)
  • "Thân phận phu phen": Chỉ thân phận thấp kém, bị đối xử bất công trong xã hội .

    • Ông ta không muốn con cháu mình lại rơi vào thân phận phu phen. (Ông ta không muốn con cháu mình lại rơi vào thân phận lao động khổ sai.)
Biến thể từ gần giống
  • Phu (danh từ): Người làm công việc lao động chân tay (thường đi kèm với từ chỉ công việc cụ thể).

    • phu đường (phu làm đường), phu mỏ (phu khai thác mỏ).
  • Dân phu (danh từ): Từ , chỉ người dân bị bắt đi làm lao dịch, phục vụ công việc công ích.

    • Hàng trăm dân phu bị huy động đắp đê. (Hàng trăm người dân bị huy động đi đắp đê.)
  • Phu dịch (danh từ): Công việc lao dịch bắt buộc.

    • Chế độ phu dịch dưới thời phong kiến rất hà khắc. (Chế độ lao dịch bắt buộc dưới thời phong kiến rất hà khắc.)
Từ đồng nghĩa
  • Lao dịch: Người bị bắt buộc làm công việc lao động khổ sai.
  • Cu-li (coolie): Từ mượn, chỉ người lao động chân tay làm thuê, đặc biệt trong thời kỳ thực dân.
  • Thợ thuyền: Người lao động làm công ăn lương ( sắc thái trung tính hơn).
Lưu ý về từ ngữ
  • Từ cổ, ít dùng: "Phu phen" một từ , nghĩa , ngày nay ít được sử dụng trong ngôn ngữ đời sống hàng ngày. Từ này chủ yếu xuất hiện trong văn chương, sử sách hoặc khi nói về bối cảnh lịch sử.
  • Sắc thái ý nghĩa: Từ mang sắc thái bi thương, đồng cảm với thân phận người lao động nghèo khổ trong xã hội .
phu phen

Phu phen đang đắp một con đường mới qua ngọn đồi.

  1. Phu nói chung: Phu phen đi đắp đường.